Hàng và lớp

Học Hàng và lớp trong sách lớp 4

Đang tải

Cảm ơn đã tham gia khóa học lập trình
Chúng tôi luôn hỗ trợ khi bạn cần kiến thức về Hàng và lớp

Hàng và lớp
Đang tải
🕒 0:0

Lý thuyết về Hàng và lớp

Cách xác định hàng và lớp của một số

1. Định nghĩa ngắn

- Lớp: mỗi nhóm 3 chữ số khi ta chia số từ phải sang trái.
- Hàng: trong mỗi lớp, ba chữ số được gọi lần lượt là hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị (từ trái sang phải trong lớp).

2. Các bước thực hiện

 

Cách xác định hàng con số

 

Cách xác định lớp con số

3. Ví dụ minh họa xác định hàng và lớp

Số: 123456789

Nhóm 3 chữ số (từ phải sang trái): 123 456 789

Lớp Ba chữ số (từ trái sang phải trong lớp) Hàng trăm Hàng chục Hàng đơn vị
Lớp triệu 1 2 3 1 (trăm triệu) 2 (chục triệu) 3 (triệu)
Lớp nghìn 4 5 6 4 (trăm nghìn) 5 (chục nghìn) 6 (nghìn)
Lớp đơn vị 7 8 9 7 (trăm) 8 (chục) 9 (đơn vị)

4. Giải thích cách đọc và xác định vị trí

  • Chữ số 3 ở ví dụ là hàng triệu (thuộc lớp triệu, hàng đơn vị của lớp triệu).
  • Chữ số 5chục nghìn (thuộc lớp nghìn, hàng chục).
  • Chữ số 8hàng chục (thuộc lớp đơn vị, hàng chục).

5. Một số lưu ý

  • Nếu lớp ngoài cùng bên trái chưa đủ 3 chữ số thì coi phần thiếu là 0 (ví dụ: 1 234 → lớp nghìn = 1, lớp đơn vị = 234).
  • Khi ghi hoặc đọc số, việc nhóm 3 chữ số giúp dễ phân tích và đọc (ví dụ: "một nghìn hai trăm ba mươi tư").
  • Bạn có thể dùng dấu cách để phân cách các lớp cho dễ nhìn: 12 345 678.

6. Bài tập thực hành xác định hàng và lớp

Ví dụ: Xác định hàng và lớp của số 562 138

Số: 562 138

  • Lớp đơn vị: Nhóm 138 gồm:
    • Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị.
    • Chữ số 3 thuộc hàng chục.
    • Chữ số 1 thuộc hàng trăm.
  • Lớp nghìn: Nhóm 562 gồm:
    • Chữ số 2 thuộc hàng nghìn.
    • Chữ số 6 thuộc hàng chục nghìn.
    • Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn.

Ví dụ: Xác định hàng và lớp của số 123 456 789

Số: 123 456 789

  • Lớp đơn vị: Nhóm 789.
  • Lớp nghìn: Nhóm 456.
  • Lớp triệu: Nhóm 123.